Tượng gỗ ngọc am giá bao nhiêu? Bảng giá 2026 theo từng mẫu và nguồn gốc gỗ

Tượng gỗ ngọc am giá bao nhiêu? là 1 chủ đề được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Tượng gỗ ngọc am có giá cao bởi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gỗ ngọc am thô tính theo kg đã có giá cao hơn nhiều loại gỗ khác. Công đục, giá trị thẩm mỹ của tác phẩm cũng là 1 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị của 1 đơn vị tượng gỗ ngọc am

Vì sao tượng ngọc am thường có giá cao hơn nhiều pho tượng gỗ khác

Gỗ ngọc am thuộc họ Hoàng đàn, tên khoa học Cupressus funebris. Đặc điểm khiến loại gỗ này được định giá cao không nằm ở độ cứng như trắc hay mun, mà ở tinh dầu, mùi hương và nguồn cung ngày càng hẹp. Cây sinh trưởng chậm trên núi đá vôi, ở Việt Nam từng tập trung chủ yếu tại Hà Giang và một phần Lạng Sơn. Sau thời gian dài khai thác, cây sống kích thước lớn gần như không còn. Phần lớn gỗ Hà Giang ra thị trường hiện nay là gốc, rễ hoặc lũa đã nằm lâu dưới đất, đáy suối.

Vì khối gỗ lớn hiếm, những pho tượng liền khối kích thước khá đã khó tìm, chưa kể phải chọn thớ ít nứt, đủ dầu, đủ màu. Công chế tác trên gỗ quý cũng đội giá: Chọn phôi, phơi ổn định, đục chi tiết rồi hoàn thiện mộc hoặc phủ lớp bảo vệ. Người chơi trả tiền đồng thời cho độ thơm, khả năng lên tuyết và sự khan hiếm của nguồn gỗ, không chỉ cho hình dáng linh vật. Muốn nắm đặc điểm từng loại ngọc am,  mời bạn đọc thêm bài viết gỗ ngọc am là gì.

Giá nguyên liệu gỗ ngọc am năm 2026

Giá kg nguyên liệu giúp hiểu vì sao một pho tượng nhỏ vẫn có thể đắt. Đây là mặt bằng tham khảo trên thị trường nguyên liệu năm 2026, không phải giá bán cố định của một xưởng. Gỗ vụn, mùn cưa dùng xông hương thường dao động khoảng 45.000 đến 80.000 đồng/kg. Ngọc am vàng hoặc ngọc am Nghệ An loại thường khoảng 50.000 đến 80.000 đồng/kg; hàng già dầu, thớ đẹp có thể lên 80.000 đến 150.000 đồng/kg. Ngọc am Lào loại phổ thông thường nằm gần dải 50.000 đến 90.000 đồng/kg, tăng thêm nếu khối lớn, thẳng và còn nhiều tinh dầu.

Ngọc am đỏ loại thường được nhắc nhiều ở mức 70.000 đến 90.000 đồng/kg. Hàng đỏ Hà Giang già dầu, thớ đanh, thơm sâu thường cao hơn rõ, khoảng 150.000 đến 400.000 đồng/kg tùy lô. Lũa và gốc Hà Giang tách thành phân khúc riêng: hàng thường khoảng 300.000 đến 800.000 đồng/kg, hàng chọn vân đẹp, dầu đậm có thể 900.000 đến 1.500.000 đồng/kg, cá biệt cao hơn nếu hình khối độc. Nu ngọc am hiếm hơn nữa, mặt bằng hay gặp từ khoảng 400.000 đến 2.000.000 đồng/kg, những khối nu đặc biệt còn vượt xa mức đó.

Con cóc gỗ ngọc am này nặng tầm 15kg, nhưng phôi gỗ để đục ra nó phải nặng hơn 30kg

Cần nói rõ một điều: giá tượng không bằng giá kg nhân với trọng lượng pho. Người tạc phải chọn khối đủ lớn hơn thành phẩm, chịu hao khi đục, loại phôi nứt, mắt xấu, lệch thớ. Một pho nặng 3 đến 5 kg có thể lấy từ phôi nặng hơn nhiều. Giá kg vì vậy chỉ cho thấy nguyên liệu đã đắt trước khi thành tượng, chứ không dùng để mặc cả theo cân.

Những yếu tố quyết định giá một pho tượng gỗ ngọc am

Nguồn gốc gỗ là yếu tố thấy rõ nhất. Ngọc am đỏ Hà Giang đắt vì khan và vì mùi sâu, thớ chắc. Ngọc am Lào rẻ hơn tương đối, đổi lại dễ có kích thước lớn. Ngọc am vàng Nghệ An thường nằm giữa về màu sắc, mùi và giá.

Dạng gỗ cũng làm giá thay đổi. Thân cây dễ lấy pho cân đối. Gốc, măng, lũa nhiều dầu hơn nhưng hình khối khó, tỷ lệ chọn được phôi đẹp thấp. Nu gần như là hàng sưu tầm. Kích thước và tính liền khối quan trọng không kém: pho 30 cm khác hẳn pho 60 cm, ghép mảnh khác liền khối.

Cách hoàn thiện ảnh hưởng đến trải nghiệm hơn là đến giá nguyên liệu. Để mộc giữ mùi và dễ lên tuyết, nhưng bề mặt cần chăm hơn. Sơn PU bền nước, dễ lau, mùi bị kìm lại. Sự khác biệt này đã được phân tích trong bài nên chọn cóc gỗ ngọc am để mộc hay đã sơn PU. Tay nghề cũng tạo khoảng cách: đục CNC rồi sửa mặt khác đục tay toàn bộ về độ nét và thời gian. Pho lên tuyết tự nhiên, vân đẹp, ít vá thường được trả cao hơn pho cùng cỡ nhưng thớ thường.

Bảng giá tượng gỗ ngọc am 2026 theo từng dòng sản phẩm

Giá dưới đây là khoảng thị trường thành phẩm năm 2026, tổng hợp từ các mẫu đang giao dịch ở phân khúc tượng để bàn và tượng trưng bày cỡ vừa. Cùng một kích thước, gỗ Hà Giang già dầu vẫn có thể đắt hơn gỗ Lào khá rõ.

Tượng cóc thiềm thừ gỗ ngọc am

Thiềm thừ là dòng dễ đối chiếu giá vì kích thước thường tính theo chiều ngang. Trên thị trường 2026, cụ cóc ngang khoảng 30 cm, cao hơn 20 cm một chút, thường nằm quanh 2.000.000 đến 2.500.000 đồng nếu gỗ ngọc am phổ thông, liền khối, đục rõ tiền và chân. Cỡ ngang 40 đến 47 cm phổ biến ở mức 3.500.000 đến 3.800.000 đồng. Cỡ ngang 50 cm thường khoảng 4.000.000 đến 4.500.000 đồng. Cụ lớn ngang gần 70 cm đã thuộc nhóm hiếm về phôi, giá thành phẩm có thể quanh 9.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy nguồn gỗ và độ dày thân.

Ngọc am Hà Giang gần như không còn khối đủ lớn để tạc cụ cóc to mà vẫn liền khối, thơm đậm. Pho Hà Giang thật thường nhỏ, ngang khoảng 20 đến 30 cm, giá không rẻ dù bé. Cụ ngang 50 đến 70 cm phần lớn là ngọc am Lào hoặc Nghệ An. Hiểu điều này giúp tránh kỳ vọng “cóc thật to, gỗ Hà Giang, giá mềm”. Các mẫu đang có thể xem tại danh mục thiềm thừ ngọc am.

Tượng Di Lặc gỗ ngọc am

Di Lặc gỗ ngọc am được ưa vì dáng hoan hỉ kết hợp mùi gỗ thanh. Pho để bàn cao khoảng 40 đến 50 cm, liền khối, nguồn gỗ tốt, năm 2026 thường dao động khoảng 4.000.000 đến 5.000.000 đồng. Một ví dụ cụ thể trên thị trường là pho Di Lặc ngồi cầm vàng cao 47 cm, ngang 40 cm, sâu 30 cm, tạc từ măng ngọc am Hà Giang, giá công bố 4.500.000 đồng. Đó là phân khúc phổ biến cho phòng khách nhỏ và bàn làm việc.

Bức tượng Di Lặc gỗ ngọc am to liền mà lên tuyết như này có giá trị kinh tế rất cao

Khi kích thước lên 60 đến 80 cm, hoặc dáng phức tạp như ngũ phúc, vác đào, ngồi gốc tùng, giá nhảy nhanh vì phôi lớn khó kiếm. Nhiều pho cỡ này nằm từ trên 10.000.000 đồng. Hàng nu ngọc am tách hẳn nhóm sưu tầm, có tác phẩm chỉ cao hơn 50 cm đã lên vài chục triệu đồng. Chênh lệch không nằm ở tên gọi “Di Lặc”, mà ở việc pho đó lấy từ măng Hà Giang già dầu hay từ khối Lào kích thước lớn, vân đều. Tham khảo thêm các mẫu tại tượng gỗ Di Lặc.

Tượng Trần Hưng Đạo gỗ ngọc am

Tượng Trần Hưng Đạo bằng ngọc am hay được chọn cho bàn làm việc vì kích thước vừa và thần thái rõ. Năm 2026, pho để bàn cao khoảng 40 cm thường gặp mức 2.200.000 đến 2.500.000 đồng. Pho cao khoảng 50 cm có thể quanh 3.000.000 đồng. Pho đứng cao khoảng 70 cm, gỗ ngọc am Lào, thường được chào khoảng 4.500.000 đồng.

Ở dòng này, khách ít mua theo “độ hiếm tuyệt đối” như nu hay lũa Hà Giang, mà mua theo sự cân bằng giữa gỗ thơm, khuôn mặt sắc và giá để bàn. Ngọc am Lào đáp ứng tốt nhu cầu pho cao, dáng đứng. Ngọc am Hà Giang nếu có thường ở cỡ nhỏ, để gần hơn, chơi mùi hơn là chơi kích thước. Bộ sưu tập theo chiều cao có thể xem tại tượng Trần Hưng Đạo gỗ ngọc am.

Ngoài ba dòng trên, thị trường còn dê, ngựa và một số linh vật khác bằng ngọc am. Cỡ cao khoảng 40 đến 50 cm năm 2026 thường nằm quanh 3.000.000 đến 4.500.000 đồng, tùy dáng và nguồn gỗ. Logic định giá không khác: khối càng lớn, gỗ càng già dầu, tay đục càng kỹ thì giá càng tách khỏi mặt bằng phổ thông.

Ngọc am Hà Giang hay ngọc am Lào thì tượng nào đáng tiền

Không có câu trả lời duy nhất. Ngọc am đỏ Hà Giang phù hợp khi bạn muốn pho nhỏ hoặc trung, để mộc, ưu tiên mùi sâu và khả năng lên tuyết. Giá theo kg cao, khối nhỏ, nên “đáng tiền” ở chất gỗ hơn ở kích thước. Ngọc am Lào phù hợp khi cần pho lớn, ngân sách vừa, vân rõ, mùi vẫn nhận được rõ lúc mới hoàn thiện. Mùi loại này thường mạnh lúc đầu nhưng dễ dịu hơn theo năm tháng so với hàng Hà Giang già dầu. Ngọc am vàng Nghệ An là lựa chọn trung gian về màu, mùi và giá, hợp tượng kích thước vừa.

Chọn đúng nhu cầu sẽ tránh trả tiền Hà Giang cho một pho thực chất là gỗ nhập, hoặc ngược lại ép gỗ Hà Giang vào kỳ vọng một cụ cóc ngang 70 cm. Nguồn gốc chỉ là một phần; liền khối, độ ổn định của gỗ và tay đục vẫn quyết định pho đó có đáng giữ lâu không.

Tượng tam cóc trấn bình gỗ ngọc am vàng Nghệ An có giá vừa túi tiền

Cách đọc báo giá để không bị hớ

Khi nhận một mức giá, nên hỏi rõ gỗ thuộc Hà Giang, Lào hay Nghệ An, vì cùng chữ “ngọc am” khoảng giá nguyên liệu đã khác nhau. Nên biết pho để mộc hay đã phủ PU, liền khối hay có chắp, kích thước thật theo cao, ngang, sâu. Nếu tiện, xem gỗ trước khi sơn hoặc phủ bóng, vì màu và thớ lúc còn mộc nói thật hơn lớp hoàn thiện.

Hai pho cùng chiều cao lệch vài triệu là chuyện bình thường nếu một pho là măng Hà Giang già dầu, pho kia là ngọc am Lào thớ xốp hơn. Giá rẻ bất thường đi kèm lời khẳng định “Hà Giang, to, thơm nức” cần xem lại, vì nguồn gỗ Hà Giang hiện nay hiếm khối lớn. Giá cao cũng chưa chắc đáng nếu thần thái yếu, gỗ nứt, hoặc mùi thoảng qua rồi mất.


Giá tượng gỗ ngọc am năm 2026 phản ánh sự khan hiếm nguyên liệu hơn là sự đắt đỏ của riêng hình tượng. Một kg gỗ đỏ Hà Giang già dầu có thể đắt gấp nhiều lần ngọc am vàng loại thường, nhưng người mua tượng trả tiền cho cả phôi đã được chọn, công đục và khả năng giữ mùi theo năm tháng. Pho thiềm thừ, Di Lặc hay Trần Hưng Đạo chỉ đắt một cách hợp lý khi nguồn gỗ được nói đúng, kích thước khớp thực tế và tay nghề đủ để gỗ quý không bị lãng phí trên một khuôn mặt vô thần.

Hỏi đáp về giá gỗ ngọc am bạn có thể quan tâm

Gỗ ngọc am giá bao nhiêu 1kg năm 2026?

Mặt bằng hay gặp: ngọc am vàng khoảng 50 ngàn đến 80 ngàn đồng/kg, hàng đẹp hơn có thể đến 150 ngàn đồng/kg. Ngọc am đỏ loại thường khoảng 70 đến 90 ngàn đồng/kg. Hàng Hà Giang già dầu, lũa và nu cao hơn nhiều, từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi kg tùy phẩm cấp. Con số này dùng để hiểu nguyên liệu, không dùng để tính giá tượng.

Tượng Di Lặc gỗ ngọc am khoảng bao nhiêu?

Pho để bàn cao khoảng 40 đến 50 cm năm 2026 thường khoảng 4 triệu đến 5 triệu đồng. Pho lớn hơn hoặc tạc từ nu thuộc nhóm giá khác hẳn, có thể từ trên 10 triệu đồng.

Tượng ngọc am Lào có đáng mua không?

Đáng nếu bạn cần kích thước lớn và mức giá vừa. Ngọc am Lào không thay thế được độ đanh và mùi sâu của hàng Hà Giang già, nhưng là nguồn thực tế nhất cho những pho cao 60 đến 70 cm trở lên.

Vì sao hai pho cùng kích thước lại lệch giá nhiều?

Khác nguồn gỗ, khác dạng phôi, khác độ già dầu, khác tay đục và cách hoàn thiện. Cùng một cỡ, măng Hà Giang liền khối để mộc thường đắt hơn pho ngọc am Lào phủ PU.

Trên đây là 1 số chia sẻ của chúng tôi liên quan đến vấn đề giá tượng gỗ ngọc am. Thông tin được cập nhật từ số liệu mới nhất từ thị trường đồ gỗ mỹ nghệ phong thủy nửa cuối năm 2026. Bạn nên coi đây là thông tin mang tính tham khảo, giá cả, phẩm cấp nên hỏi trực tiếp từ các cửa hàng các shop bán đồ gỗ mỹ nghệ, đồ phong thủy ngọc am uy tín. Chi tiết xin bạn liên hệ 0983432462. Trân trọng


Tin tức liên quan

Cách bài trí tượng Bác Hồ trong phòng khách, hội trường cơ quan
Cách bài trí tượng Bác Hồ trong phòng khách, hội trường cơ quan

52 Lượt xem

Cách bài trí tượng Bác Hồ trong cơ quan, hội trường, nhà khách, phòng giám đốc... Chia sẻ đến từ người trong cuộc.

Tượng gỗ Bác Hồ làm quà biếu tặng: Ý nghĩa sâu sắc, cẩm nang lựa chọn cho các dịp trọng đại
Tượng gỗ Bác Hồ làm quà biếu tặng: Ý nghĩa sâu sắc, cẩm nang lựa chọn cho các dịp trọng đại

54 Lượt xem

Giới thiệu một số mẫu tượng gỗ Bác Hồ, tư vấn cách lựa chọn mẫu tượng Bác Hồ, chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh làm quà biếu tặng trong 1 số trường hợp như quà biếu sếp, quà mừng Đại hội, quà cho cán bộ nghỉ hưu...

Giá đốc lịch gỗ - Bản cập nhật mới nhất năm 2026 đầu 2027
Giá đốc lịch gỗ - Bản cập nhật mới nhất năm 2026 đầu 2027

56 Lượt xem

Trên thị trường hiện nay có nhiều cơ sở, xưởng sản xuất có cung cấp các mẫu đốc lịch gỗ đủ loại. Giá từ vài trăm ngàn đồng cho đến cả vài triệu đồng. Chênh lệch giá này phụ thuộc vào kích thước, chất liệu gỗ, độ tinh xảo trong gia công... Bài viết dưới đây đưa ra mức giá cập nhật phổ biến của thị trường thời điểm cuối 2026 đầu 2027

So sánh đốc lịch gỗ hương đá và hương đỏ Nam Phi: Nên chọn loại nào?
So sánh đốc lịch gỗ hương đá và hương đỏ Nam Phi: Nên chọn loại nào?

52 Lượt xem

So sánh đốc lịch gỗ hương đá và hương đỏ Nam Phi: Nên chọn loại nào? Phân tích ưu nhược điểm của mỗi loại. Bạn là người lựa chọn

Phân biệt các loại gỗ hương. Hương ta, hương Lào, Campuchia, hương đá, hương đỏ Paduk và hương Nam Mỹ
Phân biệt các loại gỗ hương. Hương ta, hương Lào, Campuchia, hương đá, hương đỏ Paduk và hương Nam Mỹ

45 Lượt xem

Gỗ ngọc am lên tuyết là gì? Nhận biết tuyết thật và cách bảo quản
Gỗ ngọc am lên tuyết là gì? Nhận biết tuyết thật và cách bảo quản

67 Lượt xem

Gỗ ngọc am thường hay xuất hiện 1 lớp trắng mỏng, lấp lánh trên bề mặt gỗ. Lớp ấy được gọi là tuyết. Tên gọi gợi hình, nhưng bản chất không phải hơi nước đóng băng. Đó là tinh dầu trong gỗ tỏa ra bề mặt, gặp điều kiện thời tiết thuận lợi thì kết tinh lại mà thành.

Cách nhận biết gỗ ngọc am thật – giả: Phân hạng chất lượng
Cách nhận biết gỗ ngọc am thật – giả: Phân hạng chất lượng

58 Lượt xem

Câu hỏi “Gỗ ngọc am thật hay giả” thường xuất hiện khi người mua đứng trước hai pho tượng cùng tên gọi, cùng kích thước nhưng giá và mùi hương lệch nhau khá xa. Nhiều trường hợp cả hai pho đều là gỗ ngọc am, chỉ khác nguồn gốc, tuổi gỗ và điều kiện sinh trưởng. Một phần nhỏ hơn mới là gỗ khác loài, hoặc gỗ cùng họ bị ướp thêm tinh dầu để gần với mùi ngọc am lúc mới mở hàng.

Gỗ ngọc am là gì? Đặc điểm, phân loại và cách nhận biết thật – giả
Gỗ ngọc am là gì? Đặc điểm, phân loại và cách nhận biết thật – giả

121 Lượt xem

Gỗ ngọc am từ lâu được xem là một trong những loại gỗ quý của vùng núi phía Bắc Việt Nam. Nhiều người tìm hiểu về loại gỗ này khi muốn chọn tượng phong thủy, đồ thờ hoặc các sản phẩm mỹ nghệ có mùi hương tự nhiên. Bài viết cung cấp những thông tin cơ bản, khoa học về nguồn gốc, đặc điểm, các loại ngọc am phổ biến trên thị trường và cách nhận biết để người đọc có cái nhìn rõ ràng hơn trước khi đưa ra quyết định.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng